Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) với I = 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Khối lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở 2 điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là:
Đáp án đúng
C. 1,28 gam và 2,744 lít
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Ta có: Fe 3+8/3 → Fe+3+ 1e N+5+ 3e → N+2 Áp dụng bảo toàn e → n Fe3O4 = 3n NO
Từ khối lượng hỗn hợp → n CuO BTNT tính được n Fe(NO3)3 = 3n Fe3O4; n Cu(NO3)2 = n CuO BTNT "N" → n HNO3 pứ = 3n Fe(NO3)3+ 2n Cu(NO3)2+ n NO → n HNO3 dư → Thành phần dung dịch Y chứa: Fe 3+; H+; Cu 2+ và NO3−
Theo đề bài tính được n e trao đổi = It/F
Từ đó tính toán sự điện phân tại các điện cực. → Khối lượng catot tăng và thể tích khí thoát ra ở 2 cực
Ta có: Fe 3+8/3 → Fe+3+ 1e N+5+ 3e → N+2 Áp dụng bảo toàn e: n Fe3O4 = 3n NO = 0,03 mol
Ta có: m CuO = m X− m Fe3O4 = 8,56− 0,03.232 = 1,6 (g) → n CuO = 0,02 mol BTNT "Fe": n Fe(NO3)3 = 3n Fe3O4 = 0,09 mol BTNT "Cu": n Cu(NO3)2 = n CuO = 0,02 mol BTNT "N": n HNO3 pứ = 3n Fe(NO3)3+ 2n Cu(NO3)2+ n NO = 0,32 mol → n HNO3 dư = 0,4− 0,32 = 0,08 mol → Dung dịch Y chứa: Fe 3+ (0,09 mol); H+ (0,08 mol); Cu 2+ (0,02 mol) và NO3− n e trao đổi = It/F = 5.4825: 96500 = 0,25 mol → m catot tăng = m Cu = 0,02.64 = 1,28 gam → V khí 2 cực = V H2+ V O2 = 22,4.(0,06+ 0,0625) = 2,744 lít
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 1,28 gam và 2,744 lít.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

