Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M, thu được dung dịch X chứa 19,9 gam chất tan. Giá trị của V là

trac nghiem hoa hoc lop 11

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M, thu được dung dịch X chứa 19,9 gam chất tan. Giá trị của V là

  • A. 4,48
  • B. 2,24
  • C. 1,12
  • D. 3,36

Đáp án đúng

C. 1,12

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Nếu sau phản ứng chỉ có Na2CO3 thì bảo toàn Na có n Na2CO3 → xét có thỏa mãn không Nếu sau phản ứng chỉ thu được NaHCO3 thì bảo toàn Na có n NaHCO3 theo số mol Na → xét có thỏa mãn không Trường hợp 1: chất tan sau phản ứng có NaOH và Na2CO3 Trường hợp 2: chất tan sau phản ứng có Na2CO3 và NaHCO3

Bảo toàn nguyên tố n NaOH = 0,2 mol n Na2CO3 = 0,1 mol− Nếu sau phản ứng chỉ có Na2CO3 thì bảo toàn Na có: n Na2CO3 = (1)/(2).(0,2+ 2.0,1) = 0,2 → m chất tan = 0,2.106 = 21,2 gam > 19,9 gam → loại− Nếu sau phản ứng chỉ thu được NaHCO3 thì bảo toàn Na có: n NaHCO3 = 0,2+ 2.0,1 = 0,4 mol → m chất tan = 0,4.84 = 33,6 gam > 19,9 gam → loại *Trường hợp 1: Chất tan sau phản ứng có NaOH và Na2CO3

Bảo toàn C có n Na2CO3 sau phản ứng = n Na2CO3 trước phản ứng+ n CO2 = 0,1+ (V)/(22,4)mol

Bảo toàn Na có n NaOH sau phản ứng = n NaOH trước phản ứng+ 2n Na2CO3 trước phản ứng− 2n Na2CO3 sau phản ứng → n NaOH sau phản ứng = 0,2+ 2.0,1− 2.(0,1+ (V)/(22,4)) =0,2− 2.(V)/(22,4) Khối lượng chất tan sau phản ứng là: m chất tan = m Na2CO3 sau phản ứng+ m NaOH sau phản ứng = 106.(0,1+ (V)/(22,4))+ 40.(0,2− 2. (V)/(22,4)) = 19,9 gam → V = 1,12 lít (thỏa mãn (V)/(22,4)< 0,1 để n NaOH > 0) *Trường hợp 2: Chất tan sau phản ứng có Na2CO3 và NaHCO3 với số mol là a và b mol+

Bảo toàn Na có 2n Na2CO3 sau phản ứng+ n NaHCO3 sau phản ứng = 2n Na2CO3 trước phản ứng+ n NaOH → 2a+ b = 0,2+ 0,1.2 = 0,4 (1)+ Lại có m chất tan = 19,9 = 106a+ 84b (2)

Từ (1)(2) có a = 0,22 và b =− 0,042 → loại

Đáp án C

Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 1,12.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (4,48) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án B (2,24) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (3,36) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *