Một hỗn hợp A gồm hai ancol có khối lượng 16,6 gam đun với dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 13 gam hỗn hợp B gồm hai olefin đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B ở trên thu được 0,8 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử và thành phần phần trăm (theo số mol) của mỗi ancol trong hỗn hợp A là

trac nghiem hoa hoc lop 11

Câu hỏi

Một hỗn hợp A gồm hai ancol có khối lượng 16,6 gam đun với dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 13 gam hỗn hợp B gồm hai olefin đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B ở trên thu được 0,8 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử và thành phần phần trăm (theo số mol) của mỗi ancol trong hỗn hợp A là

  • A. CH3 OH 50% và C2H5 OH 50%
  • B. C2H5 OH 50% và C3H7 OH 50%
  • C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%
  • D. C2H5 OH 66,67% và C3H7 OH 33,33%

Đáp án đúng

C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Do B chứa 2 anken là đồng đẳng liên tiếp → 2 ancol là đơn chức, đồng đẳng liên tiếp *Đốt cháy B: Ta thấy anken đốt cháy thì n CO2 = n H2O nên để thu được n H2O > n CO2 → 2 ancol no, đơn chức, mạch hở *Đun nóng A với H2SO4 đặc: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được số mol H2O → n A = n H2O− n CO2 → M A → Công thức của 2 ancol. Lập hệ phương trình về số mol CO2 và H2O để tính % số mol mỗi ancol trong A. Do B chứa 2 anken là đồng đẳng liên tiếp → 2 ancol là đơn chức, đồng đẳng liên tiếp *Đốt cháy B: Ta thấy anken đốt cháy thì n CO2 = n H2O nên để thu được n H2O > n CO2 → 2 ancol no, đơn chức, mạch hở *Đun nóng A với H2SO4 đặc: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m H2O = m A− m B = 16,6− 13 = 3,6 gam suy ra n H2O = 0,2 mol → Nếu đốt cháy 16,6 gam A thì thu được: n H2O = 0,2+ 0,9 = 1,1 mol suy ra n A = 1,1− 0,8 = 0,3 mol → M A = 16,6: 0,3 = 55,33 → 2 ancol là C2H5 OH (x mol) và C3H7 OH (y mol) Ta có hệ phương trình: m A = 46x+ 60y = 16,6; n A = x+ y = 0,3. → x = 0,1; y = 0,2. → % số mol của C2H5 OH và C3H7 OH lần lượt là 33,33% và 66,67% Đáp án C

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. CH3 OH 50% và C2H5 OH 50% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. C2H5 OH 50% và C3H7 OH 50% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67% là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%. Cụ thể, Do B chứa 2 anken là đồng đẳng liên tiếp → 2 ancol là đơn chức, đồng đẳng liên tiếp *Đốt cháy B: Ta thấy anken đốt cháy thì n CO2 = n H2O nên để thu được n H2O > n CO2 → 2 ancol no, đơn chức, mạch hở *Đun nóng A với H2SO4 đặc: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được số mol H2O → n A = n H2O− n CO2 → M A → Công thức của 2 ancol. Lập hệ phương trình về số mol CO2 và H2O để tính % số mol mỗi ancol trong A. Do B chứa 2 anken là đồng đẳng liên tiếp → 2 ancol là đơn chức, đồng đẳng liên tiếp *Đốt cháy B: Ta thấy anken đốt cháy thì n CO2 = n H2O nên để thu được n H2O > n CO2 → 2 ancol no, đơn chức, mạch hở *Đun nóng A với H2SO4 đặc: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m H2O = m A− m B = 16,6− 13 = 3,6 gam suy ra n H2O = 0,2 mol → Nếu đốt cháy 16,6 gam A thì thu được: n H2O = 0,2+ 0,9 = 1,1 mol suy ra n A = 1,1− 0,8 = 0,3 mol → M A = 16,6: 0,3 = 55,33 → 2 ancol là C2H5 OH (x mol) và C3H7 OH (y mol) Ta có hệ phương trình: m A = 46x+ 60y = 16,6; n A = x+ y = 0,3. → x = 0,1; y = 0,2. → % số mol của C2H5 OH và C3H7 OH lần lượt là 33,33% và 66,67% Đáp án C
  • D. C2H5 OH 66,67% và C3H7 OH 33,33% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. C2H5 OH 33,33% và C3H7 OH 66,67%, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn các nguyên tố. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *