Cho phản ứng: aAl+ bHNO3 → cAl(NO3 ) 3+ dNO+ eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

trac nghiem hoa hoc lop 11

Câu hỏi

Cho phản ứng: aAl+ bHNO3 → cAl(NO3 ) 3+ dNO+ eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

  • A. 4.
  • B. 6.
  • C. 7.
  • D. 5.

Đáp án đúng

D. 5.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là D. 5..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng electron Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố, xác định chất khử, chất oxi hóa. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Bước 3: Đặt hệ số thích hợp trước chất khử, chất oxi hóa sao cho số electron quá trình oxi hóa bằng số electron quá trình khử. Bước 4: Đặt hệ số thích hợp vào các chất trong phương trình và hoàn thành phương trình. Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố trong phản ứng amathop Allimits^0+ bHmathop Nlimits^+ 5 O3 → mathop cAllimits^+ 3 (NO3)_3+ mathop dNlimits^+ 2 O+ eH2O Bước 2,3: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Đặt hệ số trước chất khử, chất oxi hóa thích hợp sao cho số mol e nhường quá trình oxi hóa = số mol e nhận của quá trình khử *20c1x; 1x| Al^0 → Al^+ 3 + 3e; N^+ 5+ 3e → N^+ 2. Bước 3: Đặt hệ số vào chất khử, chất oxi hóa. Cân bằng phương trình mathop Allimits^0+ Hmathop Nlimits^+ 5 O3 → mathop Allimits^+ 3 (NO3)_3+ mathop Nlimits^+ 2 O+ H2O Kiểm tra nguyên tố N bên vế phải sau đó đặt hệ số HNO3 bên vế trái Sau đó kiểm tra số H bên vế trái và đặt vào hệ số H2O bên vế phải mathop Allimits^0+ 4Hmathop Nlimits^+ 5 O3 → mathop Allimits^+ 3 (NO3)_3+ mathop Nlimits^+ 2 O+ 2H2O Kiểm tra cả 2 vế oxi đều đủ 12 nguyên tử O → phương trình trên được cân bằng Vậy (a+b) = (1+4) = 5 Đáp án D

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 4. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 5., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 6. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 5., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. 7. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 5., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 5. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. 5.. Cụ thể, Cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng electron Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố, xác định chất khử, chất oxi hóa. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Bước 3: Đặt hệ số thích hợp trước chất khử, chất oxi hóa sao cho số electron quá trình oxi hóa bằng số electron quá trình khử. Bước 4: Đặt hệ số thích hợp vào các chất trong phương trình và hoàn thành phương trình. Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố trong phản ứng amathop Allimits^0+ bHmathop Nlimits^+ 5 O3 → mathop cAllimits^+ 3 (NO3)_3+ mathop dNlimits^+ 2 O+ eH2O Bước 2,3: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Đặt hệ số trước chất khử, chất oxi hóa thích hợp sao cho số mol e nhường quá trình oxi hóa = số mol e nhận của quá trình khử *20c1x; 1x| Al^0 → Al^+ 3 + 3e; N^+ 5+ 3e → N^+ 2. Bước 3: Đặt hệ số vào chất khử, chất oxi hóa. Cân bằng phương trình mathop Allimits^0+ Hmathop Nlimits^+ 5 O3 → mathop Allimits^+ 3 (NO3)_3+ mathop Nlimits^+ 2 O+ H2O Kiểm tra nguyên tố N bên vế phải sau đó đặt hệ số HNO3 bên vế trái Sau đó kiểm tra số H bên vế trái và đặt vào hệ số H2O bên vế phải mathop Allimits^0+ 4Hmathop Nlimits^+ 5 O3 → mathop Allimits^+ 3 (NO3)_3+ mathop Nlimits^+ 2 O+ 2H2O Kiểm tra cả 2 vế oxi đều đủ 12 nguyên tử O → phương trình trên được cân bằng Vậy (a+b) = (1+4) = 5 Đáp án D

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc nhóm kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm. Nhôm là một Kim loại có tính khử khá mạnh, còn Al2O3 và Al(OH)3 là các chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ mạnh trong điều kiện phù hợp.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn nguyên tố. Với dạng câu hỏi về cấu hình electron, cần xác định đúng số hiệu nguyên tử, thứ tự phân bố electron vào các phân lớp và chú ý cấu hình electron của ion nếu đề hỏi ion.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *