Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3 ) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, H2; dung dịch Y và còn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 6,2. Giá trị của m là
Đáp án đúng
B. 5,08.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Do sau phản ứng thu được khí H2 và hỗn hợp KL (Mg dư và Cu) nên dung dịch Y không chứa NO3− và Cu 2+ ⇒ Y chứa Mg 2+ (x mol); NH4+ (y mol) và SO4 2- (0,2 mol) Sơ đồ: m(g) Mg+ \ matrix H2SO4:0,2 hfill cr Cu(NO3)_2 hfill cr. → X\ matrix N2:0,02 hfill cr H2:0,03 hfill cr.+ 2(g)\ matrix Mg hfill cr Cu hfill cr.+ dd Y\ matrix Mg^2+:x hfill cr NH4^+:y hfill cr SO4^2−:0,2 hfill cr. BTNT “N”: n Cu(NO3)2 = n Cu = (n NH4++ 2n N2 )/2 ⇒ n Cu theo y Lập hệ 2 phương trình dựa vào các dữ kiện: BTĐT cho dd Y: 2n Mg2++ n NH4+ = 2n SO42- BTe: 2n Mg pư = 2n Cu+ 10n N2+ 2n H2+ 8n NH4+ Giải hệ thu được x và y ⇒ n Cu ⇒ m Mg dư ⇒ m = m Mg ban đầu = m Mg pư+ m Mg dư Đặt n N2 = a và n H2 = b (mol) n X = a+ b = 1,12: 22,4 = 0,05 (1) m X = n X.M X ⇒ 28a+ 2b = 0,05.6,2.2 (2) Giải (1) và (2) được: a = 0,02 và b = 0,03 Do sau phản ứng thu được khí H2 và hỗn hợp KL (Mg dư và Cu) nên dung dịch Y không chứa NO3− và Cu 2+ ⇒ Y chứa Mg 2+ (x mol); NH4+ (y mol) và SO4 2- (0,2 mol) Sơ đồ: m(g) Mg+ \ matrix H2SO4:0,2 hfill cr Cu(NO3)_2 hfill cr. → X\ matrix N2:0,02 hfill cr H2:0,03 hfill cr.+ 2(g)\ matrix Mg hfill cr Cu hfill cr.+ dd Y\ matrix Mg^2+:x hfill cr NH4^+:y hfill cr SO4^2−:0,2 hfill cr. BTNT “N”: n Cu(NO3)2 = (n NH4++ 2n N2 )/2 = (y+ 2.0,02)/2 = 0,5y+ 0,02 (mol) ⇒ n Cu = 0,5y+ 0,02 BTĐT cho dd Y: 2n Mg2++ n NH4+ = 2n SO42- ⇒ 2x+ y = 0,2.2 (3) BTe: 2n Mg pư = 2n Cu+ 10n N2+ 2n H2+ 8n NH4+ ⇒ 2x = 2(0,5y+0,02)+ 10.0,02+ 2.0,03+ 8y (4) Giải (3) và (4) thu được x = 0,195 và y = 0,01 ⇒ n Cu = 0,5y+ 0,02 = 0,025 mol ⇒ m Mg dư = 2 – 0,025.64 = 0,4 gam ⇒ m = m Mg ban đầu = m Mg pư+ m Mg dư = 0,195.24+ 0,4 = 5,08 gam
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 5,08..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

