Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp Ca, CaO, K, K 2 O vào nước thu được dung dịch trong suốt X và thoát ra 4,48 lít H2 (đktc). Nếu sục 4,48 lít hoặc 13,44 lít (đktc) CO2 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Sục V lít CO2 vào X thì thấy kết tủa đạt cực đại. Giá trị của V là
Đáp án đúng
A. 6,72 ≤ V ≤ 11,2.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
n H2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) Vì sục thể tích CO2 khác nhau lại cùng thu được m gam kết tủa ⇒ với lượng CO2 ít sẽ chỉ tạo kết tủa Với lượng CO2 nhiều thì sẽ xảy ra trường hợp tạo kết tủa max sau đó kết tủa tan 1 phần TN 1: n CO2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) ⇒ n CaCO3 = n CO2 = 0,2 (mol) TN2: n CO2 = 13,44: 22,4 = 0,6 (mol) ⇒ n CaCO3 = 0,2 (mol) và phần dung dịch chứa: Ca 2+; K+ và HCO3−: 0,6 – 0,2 = 0,4 (mol) (BTNT C) Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành: \ matrixCa:a mol hfill cr K: b mol hfill cr O: c mol hfill cr. Ta có hệ phương trình: \ matrix buildrel BTKL over longrightarrow 40a+ 39b+ 16c = 23 hfill cr buildrel BT:e over longrightarrow 2a+ b = 2c+ 0,2.2 hfill cr buildrel BTdien tich TN2 over longrightarrow 2a+ b = 0,2.2+ 0,4 hfill cr. ⇒ \ matrix a = ? hfill cr b = ? hfill cr c = ? hfill cr. Sục V lít CO2 vào dd X thu được kết tủa cực đại khi tất cả Ca 2+ chuyển về CaCO3 tức sau pư thu được các chất: TH 1: CaCO3 và KOH TH2: CaCO3 và KHCO3 n H2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) Vì sục thể tích CO2 khác nhau lại cùng thu được m gam kết tủa ⇒ với lượng CO2 ít sẽ chỉ tạo kết tủa Với lượng CO2 nhiều thì sẽ xảy ra trường hợp tạo kết tủa max sau đó kết tủa tan 1 phần TN 1: n CO2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) ⇒ n CaCO3 = n CO2 = 0,2 (mol) TN2: n CO2 = 13,44: 22,4 = 0,6 (mol) ⇒ n CaCO3 = 0,2 (mol) và phần dung dịch chứa: Ca 2+; K+ và HCO3−: 0,6 – 0,2 = 0,4 (mol) (BTNT C) Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành: \ matrixCa:a mol hfill cr K: b mol hfill cr O: c mol hfill cr. Ta có hệ phương trình: \ matrix buildrel BTKL over longrightarrow 40a+ 39b+ 16c = 23 hfill cr buildrel BT:e over longrightarrow 2a+ b = 2c+ 0,2.2 hfill cr buildrel BTdien tich TN2 over longrightarrow 2a+ b = 0,2.2+ 0,4 hfill cr. ⇒ \ matrix a = 0,3 hfill cr b = 0,2 hfill cr c = 0,2 hfill cr. Sục V lít CO2 vào dd X thu được kết tủa cực đại khi tất cả Ca 2+ chuyển về CaCO3 tức sau pư thu được các chất: TH 1: CaCO3: 0,3 (mol) và KOH: 0,2 (mol) BTNT C: n CO2 = n CaCO3 = 0,3 (mol) ⇒ V 1 = 0,3.22,4 = 6,72 (l) TH2: CaCO3: 0,3 (mol) và KHCO3: 0,2 (mol) BTNT C: n CO2 = n CaCO3+ n KHCO3 = 0,3+ 0,2 = 0,5 (mol) ⇒ V 2 = 0,5.22,4 = 11,2 (lít)
Vậy giá trị của V nằm trong khoảng: 6,72 ≤ V ≤ 11,2 (Tức là giai đoạn chuyển CO2 pư với KOH thì lượng kết tủa không thay đổi)
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 6,72 ≤ V ≤ 11,2..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

