Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M X < M Y ); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng
B. 26
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
E\ matrix X:8x hfill cr Y:y hfill cr Z:x hfill cr glixerol:z hfill cr.buildrel + 0,4molNaOH over longrightarrow \ matrix R1COONa hfill cr R2COONa hfill cr glixerol:0,4 hfill cr. Vì 2 muối có tỉ lệ 1: 3 nên giả sử: R 1 COONa: 0,3 mol và R 2 COONa: 0,1 mol Đốt muối có Muối+ 0,45 mol O2 → CO2+ H2O+ Na2CO3 → bảo toàn O có: 2n COO-+ 2n O2 = 2n CO2+ 3n Na2CO3+ n H2O ⇒ H2O = ? mol
Bảo toàn khối lượng: m muối+ m O2 = m CO2+ m Na2CO3+ m H2O ⇒ m muối = ? (g) Mặt khác: m muối = 0,3(R 1+ 67)+ 0,1.(R 2+ 67) ⇒ Mối quan hệ R 1, R 2 ⇒ Chạy giá trị tìm được R 1,R 2
Bảo toàn khối lượng phản ứng tác dụng với NaOH có m E+ m NaOH = m muối+ m Glixerol+ m H2O ⇒ n H2O = ? →n X = ? mol và n Y = ? ⇒ CTCT của Z
Từ đó tính được phần trăm =? E\ matrix X:8x hfill cr Y:y hfill cr Z:x hfill cr glixerol:z hfill cr.buildrel + 0,4molNaOH over longrightarrow \ matrix R1COONa hfill cr R2COONa hfill cr glixerol:0,4 hfill cr. Vì 2 muối có tỉ lệ 1: 3 nên giả sử: R 1 COONa: 0,3 mol và R 2 COONa: 0,1 mol Đốt muối có Muối+ 0,45 mol O2 → CO2+ H2O+ Na2CO3 BTNT “Na”: n Na2CO3 = 1/2n NaOH = 0,2 (mol) → bảo toàn O có: 2n COO-+ 2n O2 = 2n CO2+ 3n Na2CO3+ n H2O ⇒ H2O = 2.0,4+ 2.0,45−2.0,4-3.0,2 = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng: m muối+ m O2 = m CO2+ m Na2CO3+ m H2O ⇒ m muối = 0,4.44+ 0,2.106+ 0,3.18 – 0,45.32 = 29,8 (g)
Bảo toàn khối lượng có m muối = 29,8 g = 0,3(R 1+ 67)+ 0,1.(R 2+ 67) ⇒ 3R 1+ R 2 = 30 ⇒ R 1 = 1 và R 2 = 27 là nghiệm thỏa mãn
Bảo toàn khối lượng phản ứng tác dụng với NaOH có m E+ m NaOH = m muối+ m Glixerol+ m H2O ⇒ 23,06+ 0,4.40 = 29,8+ 3,68+ m H2O ⇒ m H2O = 5,58 (g) ⇒ n H2O = 0,31mol → n Z = (0,4− 0,31): 3 = 0,03 mol →n X = 0,24 mol và n Y = 0,07 → có n X+ 2n Z = n R1COONa nên Z tạo từ 2X và 1 Y Z là (HCOO) 2−C3H5−OOC-C2H3: 0,03 →%Z = 26,28% gần nhất với 26%
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 26.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

