Câu hỏi này liên quan đến phương trình hóa học, một nội dung quan trọng giúp học sinh rèn kỹ năng nhận diện chất tham gia, sản phẩm và cân bằng phản ứng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng; (d) Cho Na vào dung dịch MgSO4 dư; (e) Nhiệt phân Cu(NO3 ) 2; (g) Đốt FeS 2 trong không khí; (h) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ; (i) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3 ) 2 dư; (k) Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối natri aluminat. Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Đáp án đúng
B. 3
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi về phương trình hóa học. Cần chú ý bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế và chỉ được thay đổi hệ số, không thay đổi công thức hóa học.
Viết PTHH từ đó xác định những thí nghiệm sinh ra kim loại sau phản ứng. (a) 3Mg+ 3Fe 2 (SO4 ) 3 dư → 3MgSO4+ 6FeSO4 ⇒ không thu được kim loại (b) Cl 2+ FeCl 2 → FeCl3 ⇒ không thu được kim loại (c) H2+ CuO → Cu+ H2O ⇒ thu được kim loại Cu (d) 2Na+ 2H2O → 2NaOH+ H2; 2NaOH+ MgSO4 dư → Mg(OH) 2+ Na 2 SO4 ⇒ không thu được kim loại (e) 2Cu(NO3 ) 2 → 2CuO+ 4NO2+ O2 ⇒ không thu được kim loại (g) 4FeS 2+ 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2 ⇒ không thu được kim loại (h) 4AgNO3+ 2H2O → 4Ag+ 4HNO3+ O2 ⇒ thu được kim loại Ag (i) AgNO3+ Fe(NO3 ) 2 dư → Fe(NO3 ) 3+ Ag ⇒ thu được kim loại Ag (k) CO2 dư+ NaAlO2+ 2H2O → Al(OH)3+ NaHCO3 ⇒ không thu được kim loại
Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại sau phản ứng
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 3.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi cân bằng phương trình hóa học, cần bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế. Không được thay đổi chỉ số trong công thức hóa học; chỉ được thêm hệ số thích hợp trước các chất.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

