Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Dung dịch hỗn hợp X gồm NaCl 0,6M và CuSO4 0,5M. Điện phân 100 ml dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước hay sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là
Đáp án đúng
B. 15440
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Ban đầu dung dịch X chứa n NaCl = 0,06 mol và n CuSO4 = 0,05 mol Tại A: 2Cl− → Cl 2+ 2e Tại K thì Cu+2+2e → Cu Tại thời điểm Cl− hết m dd giảm = m Cl2+ m Cu = 0,03.71+ 0,03.64 = 4,05 g < 4,85 nên tại A xảy ra điện phân nước Tại thời điểm Cu 2+ bị điện phân hết thì m dd giảm = m Cl2+ m Cu+ m O2 = 0,03.71+ 0,05.64+ m O2 = 5,33+ m O2 > 4,85 Nên Cu 2+ chưa điện phân hết Đặt n O2 = x mol thì theo bảo toàn e có n Cu(2+) ⇒ lập phương trình m dd giảm tìm x Ban đầu dung dịch X chứa n NaCl = 0,06 mol và n CuSO4 = 0,05 mol Tại A: 2Cl− → Cl 2+ 2e Tại K thì Cu+2+2e → Cu Vì n Cl < 2n Cu nên điện phân thì Cl− hết trước Tại thời điểm Cl− hết thì n Cu = n Cl: 2 = 0,06: 2 =0,03 mol Khi đó m dd giảm = m Cl2+ m Cu = 0,03.71+ 0,03.64 = 4,05 g < 4,85 g nên tại A xảy ra điện phân nước 2H2O → 4H+ + O2+ 4e Tại thời điểm Cu 2+ bị điện phân hết thì m dd giảm = m Cl2+ m Cu+ m O2 = 0,03.71+ 0,05.64+ m O2 = 5,33+ m O2 > 4,85 Nên Cu 2+ chưa điện phân hết Đặt n O2 = x mol thì theo bảo toàn e có n Cu(2+) = (n Cl-+ 4n O2 ): 2 = (0,06+ 4x): 2 =0,03+ 2x (mol) Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm là m dd giảm = m Cu+ m Cl2+ m O2 = (0,03+ 2x).64+ 0,03.71+ 32x = 4,85 ⇒ x = 0,005 mol ⇒ n Cu = 0,03+ 0,005.2 = 0,04 mol ⇒ n e trao đổi = 2n Cu = (I.t)/(F) = (0,5.t)/(96500) = 2.0,04 =0,08 nên t = 15440 (s)
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 15440.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

