Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,25 mol Al2O3 và 0,4 mol BaO vào nước dư thu được dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl k (M) vào E, số mol kết tủa (y mol) thu được phụ thuộc vào số mol HCl phản ứng (x mol) được biểu diễn theo sơ đồ sau: Giá trị của k là:

trac nghiem hoa hoc lop 12

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,25 mol Al2O3 và 0,4 mol BaO vào nước dư thu được dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl k (M) vào E, số mol kết tủa (y mol) thu được phụ thuộc vào số mol HCl phản ứng (x mol) được biểu diễn theo sơ đồ sau: Giá trị của k là:

  • A. 2,0
  • B. 1,5
  • C. 2,5
  • D. 1,8

Đáp án đúng

C. 2,5

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Nếu cho H+ tác dụng với dung dịch [Al(OH) 4 ]− thì xảy ra 1 hoặc 2 phản ứng sau: [Al(OH) 4 ]−+ H+ → Al(OH)3+ H2O (1) Al(OH)3+ 3H+ → Al 3++ 3H2O (2) *Phương pháp: Nếu đặt: n[Al(OH) 4 ]− = a mol; nH+ = b mol thì:+ Nếu b/a 1 thì: nAl(OH)3 = b+ Nếu 1 < b/a < 4 thì kết tủa bị hoà tan 1 phần và: nAl(OH)3 = (4a – b)/3+ Nếu b/a 4 thì không có kết tủa BaO+ H2O → Ba(OH)2 Mol 0,4 → 0,4 Al2O3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2 ) 2+ H2O Mol 0,25 → 0,25 → 0,25 ⇒ số mol Ba(OH)2 dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol

Vậy dung dịch E gồm: 0,3 mol OH−; 0,5 mol AlO2 2- và Ba 2+ Các phản ứng có thể xảy ra: OH−+ H+ → H2O H++ AlO2−+ H2O → Al(OH)3 Al(OH)3+ 3H+ → Al 3++ 3H2O Tại n HCl = 0,56k (mol) và 0,68k (mol) đều ở bên phải của đỉnh kết tủa (kết tủa max) ⇒ Lúc này, có sự hòa tan kết tủa bởi HCl nên ta sử dụng công thức: n H+ = n OH-+ 4n AlO2-− 3n Al(OH)3 ⇒ n Al(OH)3 = 1/3.[4n AlO2− (n H+− n OH )]+ Tại n HCl = 0,56k (mol) ⇒ n Al(OH)3 = 3a (mol) = 1/3.[4n AlO2− (n H+− n OH )] ⇒ 3a.3 = 4.0,5 – (0,56k – 0,3) (1)+ Tại n HCl = 0,68k (mol) ⇒ n Al(OH)3 = 2a (mol) = 1/3.[4n AlO2− (n H+− n OH )] ⇒ 2a.3 = 4.0,5 – (0,68k – 0,3) (2) Giải hệ (1) và (2) ⇒ k = 2,5 (M)

Đáp án C

Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 2,5.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (2,0) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án B (1,5) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (1,8) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *