Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hỗn hợp gồm FeCl3, Fe 2 (SO4 ) 3, CuCl2 và CuSO4 vào nước thành 200 ml dung dịch X. Điện phân 100 ml dung dịch X cho đến khi hết ion Cl− thì dừng điện phân thấy catot tăng 9,6g, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 27,35g. Dung dịch sau điện phân phản ứng với NaOH vừa đủ được kết tủa Y, nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 44g hỗn hợp 2 oxit kim loại. Cô cạn 100 ml dung dịch X thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:
Đáp án đúng
C. 113,75
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Thứ tự điện phân:− Catot: Fe 3++ 1e → Fe 2+ Cu 2++ 2e → Cu Fe 2++ 2e → Fe 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2− Anot: 2Cl− → Cl 2+ 2e 2H2O → 4H++ O2+ 4e Dựa vào thứ tự điện phân, oxit thu được gồm 2 oxit ⇒ ion nào còn dư sau điện phân, quá trình điện phân dừng lại ở giai đoạn nào ⇒ Số mol các ion có trong X ⇒ m muối khan Thứ tự điện phân:− Catot: Fe 3++ 1e → Fe 2+ Cu 2++ 2e → Cu Fe 2++ 2e → Fe 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2− Anot: 2Cl− → Cl 2+ 2e 2H2O → 4H++ O2+ 4e− Dung dịch sau điện phân+ NaOH tạo kết tủa Y ⇒ nung kết tủa Y thu được 2 oxit kim loại ⇒ 2 oxit là CuO và Fe2O3 ⇒ Dung dịch sau điện phân chỉ có Cu 2+, Fe 2+, SO4 2-. ⇒ Chất rắn thu được sau điện phân chỉ gồm Cu ⇒ n Cu = 9,6: 64 = 0,15 mol m dd giảm = m Cu+ m Cl2 = 27,35g ⇒ n Cl2 = 0,25 mol
Bảo toàn e: n Fe3++ 2n Cu2+ = 2n Cl2 ⇒ n Fe3+ = 0,2 mol ⇒ n Fe2+ (sau đp) = 0,2 mol ⇒ Oxit kim loại gồm CuO và Fe2O3 (n Fe2O3 = ½ n Fe2+ = 0,1 mol)
Ta có: m oxit = m CuO+ m Fe2O3 ⇒ m CuO = 28g ⇒ n CuO = 0,35 mol = n Cu2+ dư ⇒ Dung dịch ban đầu có: (0,35+ 0,15 = 0,5 mol) Cu 2+; 0,2 mol Fe 3+; 0,5 mol Cl−; SO4 2-
Bảo toàn điện tích: 2n Cu+ 3n Fe = n Cl+ 2n SO4 ⇒ n SO4 = 0,55 mol ⇒m muối khan = m Cu+ m Fe+ m Cl+ m SO4 = 113,75g
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 113,75.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

