Câu hỏi
Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn trong ống sứ là 5,5 gam. Cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa. Xác định giá trị của m.
- A. 4,5 g.
- B. 6,3 g.
- C. 3,6 g.
- D. 5,4 g.
Đáp án đúng
B. 6,3 g.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. 6,3 g..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Ta có sơ đồ phản ứng: CO dư + {FeO, Fe2O3 } → Chất rắn {Fe} + Khí {CO2 , CO dư} Dẫn khí sinh ra vào Ca(OH) 2 dư thì xảy ra phản ứng: CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O Theo PTHH: ({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{{rm{O}}_3}}}) Bảo toàn nguyên tố C → ({n_{COleft( {pu} right)}} = {n_{C{O_2}}}) Bảo toàn khối lượng cho phản ứng khử oxit sắt: ({m_{COleft( {pu} right)}} + {m_{oxit}} = {m_{c.ran}} + {m_{C{O_2}}}) Từ đó xác định được giá trị của m Ta có sơ đồ phản ứng: CO dư + {FeO, Fe2O3 } → Chất rắn {Fe} + Khí {CO2 , CO dư} Dẫn khí sinh ra vào Ca(OH) 2 dư thì xảy ra phản ứng: CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O Theo PTHH: ({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{{rm{O}}_3}}} = frac{5}{{100}} = 0,05left( {mol} right)) Bảo toàn nguyên tố C → ({n_{COleft( {pu} right)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,05left( {mol} right)) Bảo toàn khối lượng cho phản ứng khử oxit sắt: ({m_{COleft( {pu} right)}} + {m_{oxit}} = {m_{c.ran}} + {m_{C{O_2}}}) ⇔ 0,05.28 + m = 5,5 + 0,05.44 ⇔ m = 6,3 (g) Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 4,5 g. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 6,3 g., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 6,3 g. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 6,3 g.. Cụ thể, Ta có sơ đồ phản ứng: CO dư + {FeO, Fe2O3 } → Chất rắn {Fe} + Khí {CO2 , CO dư} Dẫn khí sinh ra vào Ca(OH) 2 dư thì xảy ra phản ứng: CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O Theo PTHH: ({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{{rm{O}}_3}}}) Bảo toàn nguyên tố C → ({n_{COleft( {pu} right)}} = {n_{C{O_2}}}) Bảo toàn khối lượng cho phản ứng khử oxit sắt: ({m_{COleft( {pu} right)}} + {m_{oxit}} = {m_{c.ran}} + {m_{C{O_2}}}) Từ đó xác định được giá trị của m Ta có sơ đồ phản ứng: CO dư + {FeO, Fe2O3 } → Chất rắn {Fe} + Khí {CO2 , CO dư} Dẫn khí sinh ra vào Ca(OH) 2 dư thì xảy ra phản ứng: CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O Theo PTHH: ({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{{rm{O}}_3}}} = frac{5}{{100}} = 0,05left( {mol} right)) Bảo toàn nguyên tố C → ({n_{COleft( {pu} right)}} = {n_{C{O_2}}} = 0,05left( {mol} right)) Bảo toàn khối lượng cho phản ứng khử oxit sắt: ({m_{COleft( {pu} right)}} + {m_{oxit}} = {m_{c.ran}} + {m_{C{O_2}}}) ⇔ 0,05.28 + m = 5,5 + 0,05.44 ⇔ m = 6,3 (g) Đáp án B
- C. 3,6 g. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 6,3 g., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 5,4 g. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 6,3 g., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

