Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho 100 gam dung dịch Na2CO3 16,96% tác dụng với 200 gam dung dịch BaCl 2 10,4%. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa được dung dịch A. Tính nồng độ % của chất tan có phân tử khối lớn hơn trong dung dịch A?
Đáp án đúng
B. 2,27%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
n Na2CO3 = m_dd.C\% M.100 = (100.16,96)/(106.100) = 0,16mol, n BaCl2 = m_dd.C\% M.100 = (200.10,4)/(208.100) = 0,1mol Na2CO3+ BaCl 2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl 0,16 0,1 0,1 0,2 mol
Do đó BaCl 2 phản ứng hết, Na2CO3 dư Trong dung dịch A có NaCl và Na2CO3 còn dư m ddA = m dd Na2CO3+ m dd BaCl2− m BaCO3 C\% _NaCl = m NaCl.100\% m_ddA;C\% _Na2CO3 = m Na2CO3.100\% m_ddA n Na2CO3 = m_dd.C\% M.100 = (100.16,96)/(106.100) = 0,16mol, n BaCl2 = m_dd.C\% M.100 = (200.10,4)/(208.100) = 0,1mol Na2CO3+ BaCl 2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl 0,16 0,1 0,1 0,2 mol
Do đó BaCl 2 phản ứng hết, Na2CO3 dư n BaCO3 = n BaCl2 = 0,1 mol, n NaCl = 2n BaCl2 = 0,2 mol, n Na2CO3 dư = 0,16-0,1=0,06 mol Trong dung dịch A có NaCl và Na2CO3 còn dư m ddA = m dd Na2CO3+ m dd BaCl2− m BaCO3 = 100+ 200 – 0,1.197=280,3 gam begingathered C\% _NaCl = m NaCl.100\% m_ddA = (0,2.58,5.100\% )/(280,3) = 4,17\% hfill; C\% _Na2CO3 = m Na2CO3.100\% m_ddA = (0,06.106.100\% )/(280,3) = 2,27\% hfill; endgathered Chất tan có phân tử khối lớn hơn là Na2CO3 có nồng độ 2,27%
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 2,27%.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

