Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hoà tan hết 16,16 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt vào dung dịch HCl (lấy dư) thì thu được 0,896 lít khí và dd A. Cho dd NaOH đến dư vào dd A, lọc lấy kết tủa, rửa sạch, làm khô và nung nóng trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đối thu được 17,6 gam chất rắn.Oxit sắt trong hỗn hợp ban đầu là
Đáp án đúng
C. Fe3O4
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
n H2 = V/22,4=0,04 (mol) Fe+ 2HCl→FeCl 2+ H2 0,04 0,04 m oxit = m hh− m Fe = 16,16− 0,04.56=13,92 gam Fe, Fe x O y → dd A mathop → limits^NaOH kết tủa → Fe2O3 ⇒ n Fe2O3 = 17,6/160= 0,11 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe ⇒ n Fe (hỗn hợp) = n Fe+ n Fe(oxit) = 2n Fe2O3 =0,22 mol <⇒ 0,04+ n Fe(oxit) =0,22 ⇒ n Fe(oxit) = 0,18 mol m oxit = m Fe+ m O ⇒ 13,92 = 0,18.56+ m O ⇒ m O =3,84 ⇒ n O = 0,24 (mol) ⇒ Fe:O n H2 = V/22,4=0,04 (mol) Fe+ 2HCl→FeCl 2+ H2 0,04 0,04 m oxit = m hh− m Fe = 16,16− 0,04.56=13,92 gam Fe, Fe x O y → dd A mathop → limits^NaOH kết tủa → Fe2O3 ⇒ n Fe2O3 = 17,6/160= 0,11 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe ⇒ n Fe (hỗn hợp) = n Fe+ n Fe(oxit) = 2n Fe2O3 =0,22 mol <⇒ 0,04+ n Fe(oxit) =0,22 ⇒ n Fe(oxit) = 0,18 mol m oxit = m Fe+ m O ⇒ 13,92 = 0,18.56+ m O ⇒ m O =3,84 ⇒ n O = 0,24 (mol) ⇒ Fe:O= 0,18:0,24= 3:4 ⇒ Fe3O4
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. Fe3O4.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

