Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Phần không tan B và rắn Z gồm các chất là:

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này liên quan đến phương trình hóa học, một nội dung quan trọng giúp học sinh rèn kỹ năng nhận diện chất tham gia, sản phẩm và cân bằng phản ứng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Phần không tan B và rắn Z gồm các chất là:

  • A. FeO, Fe2O3.
  • B. FeO; Al2O3
  • C. FeO; Al2O3; Fe2O3
  • D. FeO; Al(OH)3; Fe2O3

Đáp án đúng

C. FeO; Al2O3; Fe2O3

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi về phương trình hóa học. Cần chú ý bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế và chỉ được thay đổi hệ số, không thay đổi công thức hóa học.

Biện luận,viết các PTHH xảy ra sẽ xác định được các chất có trong B, G Hòa tan A trong H2O có các phản ứng xảy ra là: BaO+ H2O → Ba(OH)2 Al2O3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2 ) 2+ H2O Dd D chứa: Ba(AlO2 ) 2 2CO2 dư+ 4H2O+ Ba(AlO2 ) 2 → 2Al(OH)3 ↓+ Ba(HCO3)2 Phần không tan B: FeO và Al2O3 dư vì: B+ CO sinh ra rắn E mà E tan 1 phần trong NaOH FeO+ CO → Fe+ CO2 Rắn E gồm: Fe và Al2O3 Al2O3+ 2NaOH dư → 2NaAlO2+ H2O Chất rắn G: Fe Fe+ H2SO4 → FeSO4+ H2 ↑ Dd thu được là: FeSO4 và H2SO4 loãng dư H2SO4+ 2NaOH → Na 2 SO4+ 2H2O FeSO4+ 2NaOH → Na 2 SO4+ Fe(OH) 2 ↓ 4Fe(OH) 2+ O2 → 2Fe2O3+ 4H2O Chất rắn Z là: Fe2O3

Vậy phần rắn B và Z gồm có: FeO; Al2O3; Fe2O3

Đáp án C

Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. FeO; Al2O3; Fe2O3.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (FeO, Fe2O3.) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.
  • Đáp án B (FeO; Al2O3) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.
  • Đáp án D (FeO; Al(OH)3; Fe2O3) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.

Kiến thức cần nhớ

Khi cân bằng phương trình hóa học, cần bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế. Không được thay đổi chỉ số trong công thức hóa học; chỉ được thêm hệ số thích hợp trước các chất.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 6916 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *