Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Nung nóng hỗn hợp X gồm a mol CH≡C-CH3, 4,16 gam CH≡C-CH=CH2 và 0,13 mol H2 với xúc tác Ni, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với N2 là 1,67. Bằng phương pháp thích hợp tách hỗn hợp Y thành hỗn hợp Y 1 (gồm các chất có liên kết ba trong phân tử) và hỗn hợp Y 2 (gồm các chất còn lại). Đốt cháy hoàn toàn Y 1 thu được 0,31 mol CO2. Hỗn hợp Y 2 có phản ứng tối đa với 0,11 mol Br 2 trong dung dịch. Trong hỗn hợp Y 1, số mol chất có phân tử khối nhỏ nhất bằng 5/9 số mol của Y 1. Biết số phân tử khí trong hỗn hợp Y 1 bằng số phân tử khí có trong hỗn hợp Y 2. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp Y 1.
Đáp án đúng
A. 55,56%; 22,22%; 22,22%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Bảo toàn nguyên tố C ta có: n C (X) = n CO2 Y 1 gồm x mol C3H4 dư, y mol C4H4 dư, z mol C4H6
Ta có: x/(x+y+z)= 5/9 ↔ 4x= 5(y+z)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: 3x+ 4y+ 4z= 0,31 (1)
Bảo toàn khối lượng ta có: m X = m Y → n Y = ? mol → n H2 pứ = n X− n Y = ? mol
Bảo toàn liên kết pi ban đầu= n H2 pứ+ n Br2 pứ+ n pi (Y1) → 2x+ 3y+ 2z= 0,2 (2) Giải hệ (1), (2) có x; y; z X gồm C3H4: a mol; C4H4: 0,08 mol; H2: 0,13 mol → hỗn hợp Y có M= 46,76 Y 1 đốt cháy tạo ra 0,31 mol CO2 Y 2 tác dụng với 0,11 mol Br 2
Bảo toàn nguyên tố C ta có: n C (X) = n CO2 → 3a+ 4.0,08= 2.0,31 → a= 0,1 Y 1 gồm x mol C3H4 dư, y mol C4H4 dư, z mol C4H6
Ta có: x/(x+y+z)= 5/9 ↔ 4x= 5(y+z)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: 3x+ 4y+ 4z= 0,31 → x= 0,05 và y+ z= 0,04 (1)
Bảo toàn khối lượng ta có: m X = m Y → n Y = 40.0,1+ 52.0,08+ 2.0,13 over 46,76 = 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng m X = m Y → n Y = 20a+ 2,21 over 46,76 → n H2 pứ = n X− n Y = 0,13 mol Số mol liên kết pi ban đầu= 2.0,1+ 3.0,08= 0,44 mol
Bảo toàn liên kết pi ban đầu= n H2 pứ+ n Br2 pứ+ n pi (Y1) → 2x+ 3y+ 2z= 0,2 (2) Giải hệ (1), (2) có x= 0,05; y= 0,02; z= 0,2 →%V mỗi khí trong Y 1 bằng 55,56%; 22,22%; 22,22%
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 55,56%; 22,22%; 22,22%.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

