Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở: C n H2n (n ≥ 2) và C m H2m-2 (m ≥ 2). Biết tỉ lệ số mol của C n H2n và C m H2m-2 là 2:3. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 9,12 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu và khi thêm vào dung dịch này một lượng dung dịch NaOH dư lại thu được thêm 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong hỗn hợp A là:
Đáp án đúng
D. C3H6 và C3H4
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
C n H2n+ (3n)/(2)O2 → nCO2+ nH2O (1) C m H2m-2+ (3m− 1)/(2) O2 → mCO2+ (m-1)H2O (2) Độ giảm khối lượng của dung dịch = m CaCO3 ở pu (3) – (m CO2+ m H2O ) CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O (3) 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3 ) 2 (4) Ca(HCO3 ) 2+ 2NaOH → CaCO3+ Na2CO3+ 2H2O (5)
Từ đề bài ta tìm được n và m. Gọi a, b lần lượt là số mol của C n H2n và C m H2m-2. Khi đó ta có: (a)/(b) = (2)/(3) → 3a – 2b = 0 (3 ’ ) Phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy hỗn hợp A: C n H2n+ (3n)/(2) O2 → nCO2+ nH2O (1) mol a na na C m H2m-2+ (3m− 1)/(2) O2 → mCO2+ (m-1)H2O (2) mol b bm (m-1)b Số mol CaCO3 ở phản ứng (3) là: n CaCO3 = 50: 100 = 0,5 mol Số mol CaCO3 ở phản ứng (5) là: n CaCO3 = 100: 100 = 0,1 mol CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O (3) 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3 ) 2 (4) Ca(HCO3 ) 2+ 2NaOH → CaCO3+ Na2CO3+ 2H2O (5)
Từ phản ứng (3) ta có: n CO2 = n CaCO3 = 0,5 (mol)
Từ phản ứng (4) và (5) ta có: n CO2 = 2n CaCO3 = 0,2 (mol) Tổng số mol của khí CO2 là: 0,5+ 0,2 = 0,7 (mol)
Theo bài ra ta có: Độ giảm khối lượng của dung dịch = m CaCO3 ở pu (3) – (m CO2+ m H2O ) → 9,12 = 50 – (0,7.44+ 18.n H2O ) → n H2O = 0,56 (mol)
Theo phản ứng (1), (2) ta có: n CO2 = an+ bm = 0,7 (4 ’ ) n H2O = an+ b(m – 1) = 0,56 (5 ’ )
Từ (3 ’ ), (4 ’ ), (5 ’ ) ta có: b = 0,14; a = (7)/(75) → 2n+ 3m = 15
Vậy công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: C3H6 và C3H4 Công thức cấu tạo C3H6 là: CH2 =CH–CH3 Công thức cấu tạo C3H4 là: CHºC–CH3 hoặc CH2 =C=CH2
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. C3H6 và C3H4.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

