A và A 1 là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC. B là este tạo bởi A 1 và ancol đơn chức, mạch hở D. Biết trong phân tử ancol D, tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 1,875 lần khối lượng oxi. Hỗn hợp X gồm A và B. Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (vừa đủ) thu được 14,4 gam muối. Thí nghiệm 2: Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 34,9 gam hỗn hợp muối Y và 11,5 gam ancol D. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được Na2CO3, hơi nước và 16,8 lít khí CO2 (ở đktc). Xác định công thức cấu tạo của A; A 1. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a.

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

A và A 1 là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC. B là este tạo bởi A 1 và ancol đơn chức, mạch hở D. Biết trong phân tử ancol D, tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 1,875 lần khối lượng oxi. Hỗn hợp X gồm A và B. Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (vừa đủ) thu được 14,4 gam muối. Thí nghiệm 2: Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 34,9 gam hỗn hợp muối Y và 11,5 gam ancol D. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được Na2CO3, hơi nước và 16,8 lít khí CO2 (ở đktc). Xác định công thức cấu tạo của A; A 1. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a.

  • A. A: C2H5−COOH; A 1: CH3−COOH và a= 33,1 g
  • B. A: CH3−COOH; A 1: HCOOH và a= 33,1 g
  • C. A: C2H5−COOH;A 1: CH3−COOH và a= 34,5 g
  • D. A: H-COOH; A 1: CH3−COOH và a= 34,5 g

Đáp án đúng

A. A: C2H5−COOH; A 1: CH3−COOH và a= 33,1 g

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

+) Ancol D đơn chức, mạch hở: C x H y O

Ta có: 12x+ y = 1,875.16 suy ra x= 2; y=6

Vậy ancol D là CH3 CH2OH. TH1: Gọi công thức của: A: C n H2n+1 COOH A1: C n+1 H2n+3 COOH B: C n+1 H2n+3 COOCH2 CH3 TH2: Gọi công thức của: A: C n+1 H2n+3 COOH A1: C n H2n+1 COOH B: C n H2n+1 COOCH2 CH3

Từ các dữ kiện đề bài để xét trường hợp thỏa mãn.+) Ancol D đơn chức, mạch hở: C x H y O

Ta có: 12x+ y = 1,875.16 suy ra x= 2; y=6

Vậy ancol D là CH3 CH2OH. TH 1: Gọi công thức của: A: C n H2n+1 COOH A1: C n+1 H2n+3 COOH B: C n+1 H2n+3 COOCH2 CH3 ⇒ Hỗn hợp X gồm: A: C n H2n+1 COOH: x mol có trong a gam X B: C n+1 H2n+3 COOCH2 CH3 y mol có trong a gam X+) Thí nghiệm 1: C n H2n+1 COOH+ NaHCO3 → C n H2n+1 COONa+ CO2+ H2O (1) x → x mol ⇒ x. (14n+68) = 14,4 (I)+) Thí nghiệm 2: C n H2n+1 COOH+ NaOH → C n H2n+1 COONa+ H2O (2) x → x mol C n+1 H2n+3 COOCH2 CH3+ NaOH → C n+1 H2n+3 COONa+CH3 CH2OH (3) y → y → y mol ⇒ 46y = 11,5 ⇒ y = 0,25 (II) ⇒ Hỗn hợp Y gồm: C n H2n+1 COONa x mol C n+1 H2n+3 COONa: 0,25 mol ⇒ x.(14n+68)+ 0,25.(14n+82) = 34,9 (III) ⇒ Thay (I) vào (III) ⇒ n = 0 Hỗn hợp Y gồm: H-COONa: x mol CH3-COONa 0,25 mol Khi đốt cháy Y ta có: nNa2CO3 = (x+0,25)/2 mol n CO2 = 0,75 mol

Bảo toàn nguyên tố Cacbon ta có: x+ 0,25. 2 = (x+0,25)/2+ 0,75 ⇒ x = 0,75 ⇒ mâu thuẫn với (I) (Loại) TH2: Gọi công thức của: A: C n+1 H2n+3 COOH A1: C n H2n+1 COOH B: C n H2n+1 COOCH2 CH3 ⇒ Hỗn hợp X gồm: A: C n+1 H2n+3 COOH x mol có trong a gam X B: C n H2n+1 COOCH2 CH3 y mol có trong a gam X+) Thí nghiệm 1: C n+1 H2n+3 COOH+ NaHCO3 → C n+1 H2n+3 COONa+ CO2+ H2O (1) x → x mol ⇒ x. (14n+82) = 14,4 (I)+) Thí nghiệm 2: C n+1 H2n+3 COOH+ NaOH → C n+1 H2n+3 COONa+ H2O (2) x → x mol C n H2n+1 COOCH2 CH3+ NaOH → C n H2n+1 COONa+CH3 CH2OH (3) y → y → y mol ⇒ 46y = 11,5 ⇒ y = 0,25 (II) ⇒ Hỗn hợp Y gồm: C n+1 H2n+3 COONa: x mol C n H2n+1 COONa 0,25 mol ⇒ x.(14n+82)+ 0,25.(14n+68) = 34,9 (III) ⇒ Thay (I) vào (III) ⇒ n = 1 Hỗn hợp Y gồm: C2H5 COONa x mol CH3 COONa 0,25 mol Khi đốt cháy Y ta có: n Na2CO3 = (x+0,25)/2 mol n CO2 = 0,75 mol

Bảo toàn nguyên tố Cacbon ta có: 3x+ 0,25. 2 = (x+0,25)/2+ 0,75 ⇒ x = 0,15 ⇒ Thoả mãn với (I)

Vậy CTCT của: A: C2H5−COOH;A 1: CH3−COOH B: CH3−COOCH2 CH3;D: CH3 CH2OH

Ta có: a= 0,15.74+ 0,25.88= 33,1 gam

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. A: C2H5−COOH; A 1: CH3−COOH và a= 33,1 g.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (A: CH3−COOH; A 1: HCOOH và a= 33,1 g) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (A: C2H5−COOH;A 1: CH3−COOH và a= 34,5 g) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (A: H-COOH; A 1: CH3−COOH và a= 34,5 g) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 7244 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *