Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Dung dịch X chứa H2SO4 1M và HCl 1M; dung dịch Y chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 1M. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho từ từ V 1 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y thu được a mol CO2. Thí nghiệm 2: Cho từ từ V 2 lít dung dịch Y vào V 1 lít dung dịch X thu được 1,5a mol CO2. Tỉ lệ V 1: V 2 là
Đáp án đúng
A. 1:3.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Lượng CO2 thu được ở 2 thí nghiệm khác nhau nên axit không dư trong hai thí nghiệm. Trong X: n HCl = n H2SO4 = V 1 (mol) → ∑ n H+ = 3V 1 (mol) Trong Y: n Na2CO3 = 0,5V 2 (mol); n NaHCO3 = V 2 (mol) → n CO32- = 0,5V 2 (mol); n HCO3- = V 2 (mol) TN 1: Cho từ từ dd X vào dd Y có phản ứng théo thứ tự: H++ CO3 2- → HCO3− H++ HCO3− → CO2+ H2O TN2: Khi cho từ từ dd Y vào dd X thì tỉ lệ mol CO3 2- và HCO3− phản ứng với H+ theo đúng tỉ lệ số mol ban đầu
Ta có: n_CO3^2− n_HCO3^− = 0,5V 2V 2 = (1)/(2) suy ra đặt mol CO3 2- pư = x (mol) thì mol HCO3− pư là 2x (mol) 2H++ CO3 2- → CO2+ H2O H++ HCO3− → CO2+ H2O Lập mối quan hệ giữa a, V 1, V 2 sẽ ra được tỉ lệ Lượng CO2 thu được ở 2 thí nghiệm khác nhau nên axit không dư trong hai thí nghiệm. Trong X: n HCl = n H2SO4 = V 1 (mol) → ∑ n H+ = 3V 1 (mol) Trong Y: n Na2CO3 = 0,5V 2 (mol); n NaHCO3 = V 2 (mol) → n CO32- = 0,5V 2 (mol); n HCO3- = V 2 (mol) TN 1: Cho từ từ dd X vào dd Y có phản ứng théo thứ tự: H++ CO3 2- → HCO3− H++ HCO3− → CO2+ H2O → n CO2 = ∑ n H+ − n CO32- → 3V 1− 0,5V 2 = a (I) TN2: Khi cho từ từ dd Y vào dd X thì tỉ lệ mol CO3 2- và HCO3− phản ứng với H+ theo đúng tỉ lệ số mol ban đầu
Ta có: n_CO3^2− n_HCO3^− = 0,5V 2V 2 = (1)/(2) suy ra đặt mol CO3 2- pư = x (mol) thì mol HCO3− pư là 2x (mol) 2H++ CO3 2- → CO2+ H2O2x ← x → x (mol) H++ HCO3− → CO2+ H2O2x ← 2x → 2x (mol) Ta có hệ phương trình: \ begingathered ∑ n_CO2 = 3x = 1,5a hfill; ∑ n_H+ = 4x = 3V 1 hfill; endgathered. → (3)/(4) = 1,5a3V 1 → a = 1,5V 1(*) Thế (*) vào (I) → 3V 1− 0,5V 2 = 1,5V 1 → 1,5V 1 = 0,5V 2 → V 1 /V 2 = 0,5/1,5 = 1/3
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 1:3..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

