test
Trang chủKiến thức Hoá HọcNguyên tử khối là gì? Cách tính nguyên tử khối dễ nhất

Nguyên tử khối là gì? Cách tính nguyên tử khối dễ nhất

Trong hóa học, nội dung nguyên tử khối là gì đóng vai trò quan trọng trong chương trình học ở các cấp. Việc nắm được nội dung nguyên tử khối là gì, cách tính nguyên tử khối cũng như bảng nguyên tử khối sẽ giúp các bạn có tiền đề học tốt môn học này hơn. Để giúp bạn tránh mất thời gian, chúng tôi tổng hợp tất cả những nội dung liên quan đến nguyên tử khối để gửi đến bạn.

Nguyên tử khối là gì? Khối lượng nguyên tử là gì?

Theo chương trình trong sách giáo khoa hóa học lớp 8 định nghĩa thì “Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt”.

Trong thực tế, nguyên tử có khối lượng khá nhỏ. Để đơn giản hóa trong quá trình tính khối lượng nguyên tử thì các nhà khoa học đã chọn các quy ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị chuẩn. Điều này cũng có nghĩa là nguyên tử cacbon có khối lượng là 12 đvC. Khi cần đo lường khối lượng nguyên tử của các nguyên tố thì bạn có thể dựa trên đơn vị cacbon.

Nguyên tử khối là gì? Khối lượng nguyên tử là gì?

Bài viết này được đăng lần đầu tiên trên website Bảng tuần hoàn hóa học. Mọi trang web khác sử dụng nội dung này đều là copy!

Ví dụ: Khối lượng của nguyên tử oxi là 16 đvC, canxi là 40 đvC.

Dựa trên quy ước trên thì cũng có thể hiểu rằng nguyên tử khối chính là cách đo lường khối lượng của nguyên tử dựa trên nguyên tố cacbon.

Phân tử khối là gì?

Phân tử khối là khối lượng của một nguyên tử. Phân tử khối sẽ được đo bằng cách sử dụng đơn vị cacbon (gọi là đvC). Để tính phân tử khối, chúng ta cộng tổng các nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử của chất đó.

Phân tử khối là gì?

Ví dụ tính phân tử khối: Nếu chúng ta xem xét khí oxy (O2) thì phân tử khối của nó là 16*2, tương đương với 32 đvC.

Cách tính nguyên tử khối

Để có thể tính nguyên tử khối chính xác, bạn cần tham khảo cách tính bên dưới.

Cách tính nguyên tử khối

Để tính nguyên tử khối hay tính khối lượng thực của nguyên tử, bạn cần thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Bạn cần lưu ý nhớ được 1đvC = 1,6605.10-27kg =1,6605.10-24g.

Bước 2: Sử dụng bảng nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học để tra cứu. Ví dụ một nguyên tố A có nguyên tử khối là a.

Bước 3: Tính nguyên tử khối của A hay khối lượng thực của A như sau: mA= a . 0,166 .10-23= ? (g).

Cách tính nguyên tử khối

Ví dụ tính nguyên tử khối

Ví dụ về cách tính nguyên tử khối của oxi:

Câu hỏi: Ta có 16g oxi, hỏi có bao nhiêu nguyên tử oxi trong 16g?

Đáp án: 

Ta có, số nguyên tử = Khối lượng tính bằng gam tương ứng với số nguyên tử đó/Khối lượng tính bằng gam của một nguyên tử.

=> Số nguyên tử có trong 16g oxi sẽ bằng: 16/(16.1,6605.10-24) = 6,02.10-23. 1mol Oxi hay 6.02*1023 nguyên tử Oxi có khối lượng 16g = số đvC của Oxi là 16(đvC).

Vì vậy, oxi có nguyên tử khối 16 đvC, 1 nguyên tử oxi có khối lượng bằng 16.1,6605.10^(-24) (g).

Bảng nguyên tử khối chi tiết của các nguyên tố

Sau khi hiểu được nguyên tử khối là gì, để giúp bạn tính được nguyên tử khối của một nguyên tố đơn giản. Dưới đây, chúng tôi tổng hợp gửi đến bạn bảng nguyên tử khối chi tiết:

STTTên nguyên tốKý hiệu hóa họcNguyên tử khối
1HiđroH1
2HeliHe4
3LitiLi7
4BeriBe9
5BoB11
6CacbonC12
7NitoN14
8OxiO16
9FloF19
10NeonNe20
11NatriNa23
12MagieMg24
13NhômAl27
14SilicSi28
15PhotphoP31
16Lưu huỳnhS32
17CloCl35,5
18ArgonAr39,9
19KaliK39
20CanxiCa40
21ScandiSc44.955912(6)
22TitanTi47,867(1)
23VanadiV50,9415(1)
24CromCr51,9961(6)
25ManganMn54,938044
26SắtFe55,845
27CobanCo58,933195
28NikenNi58,6934
29ĐồngCu63,546
30KẽmZn65,38
31GaliGa69,723
32GencmaniGe72,64
33AsenAs74,9216
34SelenSe78.96
35BromBr79,904
36KrytonKr83,798
37RubidiRb85,4678
38StrontiSr87,62
39YttriY88,90585
40ZicorniZr91,224
41NiobiNb92,90638
42MolypdenMo95,95
43TecnetiTc98
44RutheniRu101,07
45RhodiRh102,9055
46PaladiPd106,42
47BạcAg107,8682
48CadmiCd112,411
49IndiIn114,818
50ThiếcSn118,71
51AntimonSb121,76
52TeluaTe127,6
53I ốtI126,90447
54XenonXe131,293
55XesiCs132,90545
56BariBa137,327
57LantanLa138,90547
58XeriCs140,116
59PraseodymiPr140,90765
60NeodymiNd144,242
61PromethiPm145
62SamariSm150,36
63EuropiEu151,964
64GadoliniGd157,25
65TerbiTb158,92535
66DysprosiDy162,5
67HolmiHo164,93032
68ErbiEr167,259
69ThuliTm168,93421
70YtterbiumYb173,04
71LutetiLu174,967
72HafniHf178,49
73TantalTa180,94788
74WolframW183,84
75RheniRe186,207
76OsmiOs190,23
77IridiIr192,217
78PlatinPt195,084
79VàngAu196,96657
80Thủy ngânHg200,59
81TaliTI204,3833
82ChìPg207,2
83BitmutBi208,9804
84PoloniPo209
85AstatinAt210
86RadonRn222
87FranxiFr223
88RadiRa226
89ActiniAc227
90ThoriTh232,03806
91ProtactiniPa231,03588
92UraniU238,02891
93NeptuniNp237,0482
94PlutoniPu244
95AmericiAm243
96CuriCm247
97BerkeliBk247
98CaliforniCf251
99EinsteiniEs252
100FermiFm257
101MendeleviMd258
102NobeliNo259
103LawrenciLr262
104RutherfordiRf267
105DubniDb268
106SeaborgiSg[269]
107BohriBh[270]
108HassiHs[269]
109MeitneriMt[278]
110DarmstadtiDs[281]
111RoentgeniRg[281]
112CopernixiCn[285]
113NihoniNh[286]
114FleroviFl[289]
115MoscoviMc[288]
116LivermoriLv[293]
117TennessineTs[294]
118OganessonOg[294]

Nguyên tử khối của một nguyên tố thường thay đổi như thế nào?

Nguyên tử khối của một nguyên tố có thể thay đổi tùy thuộc vào isotop của nguyên tố đó. Isotop được biết là các phiên bản khác nhau của một nguyên tố. Chúng có cùng số proton nhưng khác số neutron trong hạt nhân.

Nguyên tử khối được tính bằng cách cộng tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một nguyên tử. Vì vậy, nếu có các isotop khác nhau của cùng một nguyên tố, chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau.

Nguyên tử khối của một nguyên tố thường thay đổi như thế nào?

Ví dụ: Nguyên tử cacbon có ba isotop chính: cacbon-12, cacbon-13 và cacbon-14. Trong đó:

  • Cacbon-12 có 12 hạt nhân (6 proton và 6 neutron)
  • Cacbon-13 có 13 hạt nhân (6 proton và 7 neutron)
  • Cacbon-14 có 14 hạt nhân (6 proton và 8 neutron).

Do đó, nguyên tử khối của cacbon-12 là gần bằng 12 đvC, của cacbon-13 là gần bằng 13 đvC, và của cacbon-14 là gần bằng 14 đvC. Thay đổi nguyên tử khối do sự tồn tại của các isotop này có ảnh hưởng đến tính chất của nguyên tố trong các quá trình hóa học và vật lý.

Chúng tôi hy vọng rằng bài viết trên sẽ giúp bạn cập nhật được nội dung nguyên tử khối là gì và tất tần tật mọi thông tin xoay quanh nguyên tử khối. Để có thể giúp bản thân học hóa tốt hơn hay bổ sung thêm nhiều kiến thức mới mẻ, đừng quên truy cập BangTuanHoaHoc để cập nhật nội dung mới nhất nhé!

 

Kiến thức mới

Cách đọc bảng tuần hoàn hóa học lớp 8 và mẹo ghi nhớ

Việc hiểu và sử dụng bảng tuần hoàn hoá...

Chất có chứa nguyên tố Nitơ là?

Chất có chứa nguyên tố Nitơ là? A. Metylamin B. Saccarozo C....

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi...

Phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn là?

Phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn là? A....